|
Đang truy cập: 16 Trong ngày: 525 Trong tuần: 1912 Lượt truy cập: 2037445 |
HỘI CCB TỈNH PHÚ THỌ
Tham luận “Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong SXKD” của Công ty CP Chăn nuôi và chế biến sữa Vĩnh Thịnh
Công ty CP chăn nuôi và chế biến sữa Vĩnh Thịnh được thành lập từ tháng 5/2021, trụ sở đặt tại xã Vĩnh Phú, tỉnh Phú Thọ (trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc), là địa phương có nghề chăn nuôi bò sữa rất phát triển, với tổng đàn bò sữa hơn 15.500 con, sản lượng sữa tươi ước đạt 48.500 tấn mỗi năm. Do đó, công ty luôn có nguồn nguyên liệu dồi dào, đảm bảo chất lượng để chế biến các sản phẩm từ sữa bò tươi góp phần tiêu thụ sữa cho các hộ chăn nuôi bò sữa, tạo chuỗi liên kết khép kín từ chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, đồng thời xây dựng được thương hiệu sữa của địa phương.


Công ty có quy mô đầu tư với công suất thiết kế 1.500 – 2.000 tấn sản phẩm/năm, với hệ thống cở sở hạ tầng, dây chuyền, thiết bị đồng bộ, hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP, quy trình sản xuất và quản lý sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2018. Sản phẩm của chúng tôi bao gồm: Sữa tươi thanh trùng, sữa chua ăn, sữa chua uống, sữa chua hoa quả, bánh sữa, caramen…
Cũng giống như nhiều công ty, khi mới thành lập, có rất nhiều công việc phải hoàn thiện, triển khai, do đó việc ứng dụng chuyển đổi số chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức, trong giai đoạn đầu chúng tôi gặp không ít khó khăn, có thể kể đến như:
Về tổ chức sản xuất và quản lý: Quy trình sản xuất chủ yếu thủ công hoặc bán thủ công, nhiều khâu như: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, điều khiển nhiệt độ tiệt trùng, đóng gói… phụ thuộc vào kinh nghiệm công nhân và các thiết bị điều khiển cơ học. Quản lý bằng giấy tờ hoặc bảng tính rời rạc: Hồ sơ sản xuất, phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn bán hàng ghi chép và lưu trữ thủ công, dẫn tới khó tra cứu và dễ sai sót. Chưa có sự liên thông dữ liệu giữa các bộ phận (sản xuất - kế toán - kinh doanh - kho vận), dẫn đến việc báo cáo, tổng hợp số liệu mất nhiều thời gian.
Về tiêu thụ và tiếp thị sản phẩm: Phụ thuộc chủ yếu vào kênh truyền thống: Bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, qua cộng tác viên, hợp đồng cung cấp cho trường học, nhà hàng, siêu thị địa phương.Quảng bá thương hiệu hạn chế: Chủ yếu thông qua truyền miệng, bảng hiệu, tờ rơi, chưa tận dụng mạnh các kênh truyền thông số và thương mại điện tử. Khó mở rộng thị trường ngoài địa phương do hạn chế trong kênh phân phối và khả năng tiếp cận khách hàng mới.
Về kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc: Kiểm nghiệm chất lượng theo lô, định kỳ: Chưa thực hiện giám sát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm theo thời gian thực. Hệ thống truy xuất nguồn gốc thủ công: Thông tin sản phẩm (nguồn nguyên liệu, ngày sản xuất, lô hàng) ghi trên bao bì hoặc sổ sách; việc kiểm tra mất thời gian và không tiện cho người tiêu dùng tự tra cứu.
Về hiệu quả sản xuất - kinh doanh: Năng suất và chất lượng sản phẩm chưa đồng đều: Do phụ thuộc vào tay nghề và kinh nghiệm cá nhân, biến động môi trường chăn nuôi và chế biến. Chi phí quản lý cao: Tốn nhiều nhân công cho các khâu ghi chép, tổng hợp dữ liệu, kiểm kê hàng hóa. Rủi ro về an toàn thực phẩm: Khó phát hiện kịp thời các sự cố về chất lượng hoặc dịch bệnh nếu không có hệ thống cảnh báo sớm.
Về năng lực đổi mới và thích ứng: Nhân lực hạn chế kỹ năng công nghệ: Đội ngũ quản lý và công nhân chủ yếu được đào tạo chuyên môn chăn nuôi và chế biến, ít kinh nghiệm với thiết bị số hoặc phần mềm quản lý. Tâm lý quen thuộc với phương thức truyền thống: Khiến tốc độ tiếp cận các công nghệ mới chậm và e ngại rủi ro khi thay đổi quy trình.
Chúng tôi nhận thấy chuyển đổi số không phải là một trào lưu tạm thời mà là yêu cầu tất yếu để đảm bảo tính cạnh tranh bền vững. Động lực chính bao gồm: Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc của người tiêu dùng và cơ quan quản lý. Tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Mở rộng kênh phân phối, tiếp cận thị trường qua TMĐT và nền tảng số.
Quá trình tiếp cận công nghệ của công ty bắt đầu từ các bước cơ bản: Đánh giá hiện trạng, lựa chọn ưu tiên (ví dụ: truy xuất nguồn gốc, quản lý đàn, tự động hoá dây chuyền sản xuất), triển khai dự án thí điểm, rút kinh nghiệm và nhân rộng. Trong quá trình đó, sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm khuyến nông, khuyến công), các tổ chức Hội (bao gồm Hội Cựu chiến binh) và đối tác công nghệ đã đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu.
Để đảm bảo tính hệ thống, công ty đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đồng thời: sản xuất - vận hành, quản trị - điều hành, quảng bá - tiêu thụ và kết nối chuỗi giá trị cụ thể: Giám sát chuồng trại bằng hệ thống cảm biến IoT: Hệ thống thu thập dữ liệu nhiệt độ, độ ẩm, chất lượng không khí, và hoạt động ăn uống của đàn. Dữ liệu được truyền về trung tâm để cảnh báo kịp thời khi có bất thường (sốt bò, mất đàn, thay đổi môi trường). Điều này giúp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và tối ưu chế độ chăm sóc. Thiết bị đo và phân tích sữa tại điểm vắt: Áp dụng máy phân tích nhanh để kiểm tra độ béo, đạm, hàm lượng tạp chất ngay tại trang trại; giúp phân nhóm sữa nguyên liệu theo chất lượng, tối ưu hóa quy trình phối trộn và đảm bảo chất lượng đầu vào cho dây chuyền chế biến. Tự động hóa dây chuyền chế biến: Sử dụng PLC/SCADA điều khiển quá trình thanh trùng, tiệt trùng, khử trùng đường ống (CIP), đóng gói và lưu trữ lạnh. Hệ thống giám sát cho phép theo dõi các thông số quan trọng (nhiệt độ, áp suất, thời gian gia nhiệt) để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Quản lý kho lạnh và logistics: Cảm biến nhiệt độ và thiết bị ghi log cho kho lạnh, xe vận chuyển để đảm bảo chuỗi lạnh được duy trì; hệ thống GPS kết hợp phần mềm quản lý đơn hàng giúp tối ưu lộ trình giao hàng và giảm tổn thất hàng hỏng. Quản lý bằng Phần mềm quản lý đàn: Lưu trữ hồ sơ sức khỏe, lịch tiêm phòng, năng suất sữa theo từng con, cảnh báo lịch chăm sóc và hỗ trợ quyết định về dinh dưỡng và nhân lực chăm sóc. Hệ thống quản lý chất lượng: Số hóa các quy trình kiểm soát chất lượng, lưu trữ kết quả kiểm nghiệm, hồ sơ vệ sinh và các chứng từ liên quan đến kiểm soát an toàn thực phẩm. Triển khai các module quản lý mua hàng, tồn kho, sản xuất, kế toán và phân phối. Hệ thống cho phép tập trung dữ liệu, minh bạch chi phí và thuận tiện trong báo cáo quản trị.
Tiến hành Quảng bá, tiêu thụ qua mạng xã hội, sàn thương mại điện tử và nền tảng khác như: Truyền thông số: Xây dựng nội dung trên Facebook, Zalo OA, TikTok để giới thiệu quy trình sản xuất, câu chuyện thương hiệu và livestream bán hàng. Hoạt động này góp phần nâng cao nhận diện thương hiệu và thúc đẩy doanh số trực tuyến. Tham gia sàn TMĐT: Đăng ký gian hàng trên các sàn lớn để tiếp cận khách hàng đô thị; tích hợp phần mềm quản lý đơn hàng để đồng bộ tồn kho và giao nhận. Dịch vụ giao hàng định kỳ: Cung cấp gói giao sữa tươi cho hộ gia đình, trường học, văn phòng theo tuần/tháng, kết hợp thanh toán trực tuyến.
Kết nối chuỗi giá trị, mã QR truy xuất nguồn gốc: Mã QR trên sản phẩm: Mỗi lô sản phẩm đều gắn mã QR cung cấp thông tin về sản phẩm, lô sản xuất. Người tiêu dùng có thể tra cứu nhanh chóng và an tâm hơn về nguồn gốc sản phẩm. Liên kết với hợp tác xã, trang trại vệ tinh: Xây dựng tiêu chuẩn cung cấp nguyên liệu, sử dụng dữ liệu để đánh giá chất lượng nhà cung cấp và thiết lập hợp đồng đầu vào minh bạch.
Sau một giai đoạn triển khai thí điểm và nhân rộng, công ty ghi nhận các hiệu quả đáng kể: Nâng cao năng suất và chất lượng: Việc giám sát môi trường nuôi và phân tích sữa nguyên liệu giúp ổn định chất lượng sản phẩm, giảm biến động chất lượng giữa các lô. Tiết kiệm chi phí và giảm tổn thất: Tự động hóa một số khâu vận hành và quản lý kho lạnh giúp giảm thiểu sai sót thủ công, hạn chế hao hụt sản phẩm do bảo quản kém. Tăng khả năng tiếp cận thị trường: Kênh bán hàng trực tuyến và dịch vụ giao hàng định kỳ giúp mở rộng thị trường tiêu thụ đến khu vực đô thị và các khách hàng tổ chức. Minh bạch và nâng cao niềm tin người tiêu dùng: QR truy xuất nguồn gốc và lưu trữ hồ sơ kiểm nghiệm giúp công ty ứng phó nhanh với các vấn đề về an toàn thực phẩm và nâng cao uy tín thương hiệu. Ngoài ra, việc số hóa dữ liệu đã rút ngắn thời gian báo cáo quản trị, hỗ trợ Trong quá trình triển khai, chúng tôi gặp một số thách thức điển hình: Nhân lực hạn chế: Thiếu cán bộ có kỹ năng công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu và vận hành hệ thống tự động. Chi phí đầu tư ban đầu cao: Hệ thống cảm biến, máy phân tích, robot vắt sữa và phần mềm quản lý doanh nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn. Văn hóa tổ chức và tâm lý e ngại thay đổi: Một bộ phận lao động quen với phương thức thủ công bày tỏ lo ngại mất việc hoặc khó thích nghi. Hạ tầng ngoài trang trại: Nhiều vùng chăn nuôi còn thiếu phủ sóng internet ổn định, hệ thống điện liên tục, gây khó khăn cho việc vận hành thiết bị IoT liên tục.Vấn đề tương thích và bảo mật dữ liệu: Tích hợp các hệ thống từ nhiều nhà cung cấp khác nhau thường gặp trục trặc; dữ liệu nhạy cảm cần được bảo vệ.
Để vượt qua các khó khăn, công ty đã và đang áp dụng một số biện pháp thiết thực: Đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nội bộ, mời chuyên gia và liên kết với trường đại học, trung tâm khuyến nông để nâng cao năng lực kỹ thuật số cho cán bộ quản lý và công nhân. Triển khai theo giai đoạn và ưu tiên đầu tư: Bắt đầu từ các giải pháp mang lại lợi ích nhanh (QR truy xuất nguồn gốc, quản lý đơn hàng trực tuyến), sau đó mở rộng sang tự động hóa sâu hơn khi đã chứng minh hiệu quả. Liên kết với các đối tác công nghệ và tổ chức tài chính: Hợp tác với doanh nghiệp CNTT trong nước để có giải pháp phù hợp với điều kiện nông thôn; đề xuất gói vay ưu đãi cho doanh nghiệp nông nghiệp số. Đầu tư hạ tầng kết nối: Sử dụng thiết bị gateway, kết hợp 4G/5G, và cân nhắc phương án cung cấp nguồn điện dự phòng cho các thiết bị quan trọng. Xây dựng chính sách về quản trị dữ liệu và an ninh mạng: Áp dụng tiêu chuẩn sao lưu, phân quyền truy cập, mã hóa dữ liệu vận chuyển và lưu trữ để bảo đảm an toàn thông tin.
Chuyển đổi số là con đường tất yếu và cũng là cơ hội lớn để nâng tầm doanh nghiệp và giá trị ngành chăn nuôi - chế biến sữa Việt Nam. Với sự quan tâm, đồng hành và hỗ trợ của các cấp Hội, chính quyền và đối tác, cùng quyết tâm nội tại của doanh nghiệp, chúng ta có thể xây dựng các mô hình nông thôn mới thông minh, bền vững và hướng tới mục tiêu an toàn thực phẩm, tăng thu nhập cho người dân vùng nông thôn. Công ty CP Chăn nuôi và Chế biến sữa Vĩnh Thịnh mong muốn tiếp tục đồng hành, chia sẻ kinh nghiệm và triển khai các mô hình hợp tác để đóng góp vào thành công chung của chương trình xây dựng nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021-2025 và các n ăm tiếp theo./.
Nguyễn Tiến Lộc
Giám đốc Công ty CP Chăn nuôi và chế biến sữa Vĩnh Thịnh
Người gửi / điện thoại
Đoàn Viết Tiên số điện thoại 0385597113tôi muốn xem toàn bộ văn bản về thu nộp quản lý và sử dụng hội phí Cựu Chiến binh Việt namTrịnh Văn QuangMẫu về thủ tục kết nạp hội viên CCB đơn thứ tự các bướcCHU KIM LINH. 0962299221Kính thưa các bác.cháu tẽn CHU KIM LINH. Cháu xin có đôi lời muốn hỏi. Ông nội của cháu là CHU ÂN LAI. nội của cháu vừa mới mất ngày 08/10/2023. Ông cháu đã 98 tuổi tuổi trẻ ông cháu đã trải qua nhiều...Linh PCT Hội CCB tỉnh Phú ThọBác đã chuyển thông tin này cho Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh. Cháu và gia đình liên hệ với bác Chiến (0912588040) Chủ tịch Hội Hỗ trợ GĐLS tỉnh phú Thọ để được tư vấn nhéLinh PCT Hội CCB Phú ThọBác đã chuyển cho Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh để thông tin và tìm kiếmNguyễn Đình Vinh / ĐT 0966033392Cháu chào các bác ạ. cháu là người nhà của liệt sĩ Nguyễn Đình Vụ hi sinh ngày 28/04/1984 tại chốt 1509, thuộc đại đội 5, tiểu đoàn 2, trung đoàn 122 , sư đoàn 313.Hiện tại cháu và gia đình mòn muốn t... |
|
Bạn biết về chúng tôi từ đâu?
Từ GoogleTừ Bạn Bè Nguồn Khác |
BẢN QUYỀN THUỘC HỘI CỰU CHIẾN BINH TỈNH PHÚ THỌ
















